Hồ sơ dữ liệu các ngân hàng ngân hàng tại Việt Nam

Thông tin cơ bản

Lịch sử hình hành và phát triển

Ngày 26/12/2011, Thống đốc NHNN chính thức cấp Giấy phép số 238/GP-NHNN về việc thành lập và hoạt động Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) trên cơ sở hợp nhất tự nguyện 3 ngân hàng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB), Ngân hàng TMCP Đệ Nhất (Ficombank), Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa (TinNghiaBank). Ngân hàng TMCP Sài Gòn (Ngân hàng hợp nhất) chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2012.

Đây là bước ngoặt trong lịch sử phát triển của cả ba ngân hàng, đánh dấu sự thay đổi về quy mô tổng tài sản lớn hơn, phát triển vượt bậc về công nghệ, mạng lưới chi nhánh phát triển rộng khắp cả nước và trình độ chuyên môn vượt bậc của tập thể CB-CNV.

Trên cơ sở thừa kế những thế mạnh vốn có của 3 ngân hàng, Ngân hàng hợp nhất đã có ngay lợi thế mạnh trong lĩnh vực ngân hàng và nằm trong nhóm 5 ngân hàng cổ phần lớn nhất tại Việt Nam. Cụ thể: Vốn điều lệ đạt 10.584 tỷ đồng, Tổng tài sản ngân hàng đã đạt khoảng 154.000 tỷ đồng, Nguồn vốn huy động từ tổ chức tín dụng, kinh tế và dân cư của ngân hàng đạt hơn 110.000 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế lũy kế đạt trên 1.300 tỷ đồng. Hiện hệ thống của ngân hàng tính trên tổng số lượng trụ sở chính, sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, và điểm giao dịch ước khoảng 230 đơn vị trên cả nước sẽ giúp khách hàng giao dịch một cách thuận lợi và tiết kiệm nhất.

Từ những thế mạnh sẵn có cùng sự quyết tâm của Hội đồng Quản trị, Ban điều hành và toàn thể CBNV, sự hỗ trợ của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV), đặc biệt là sự tin tưởng và ủng hộ của Khách hàng, Cổ đông, Ngân hàng TMCP Sài Gòn (Ngân hàng hợp nhất) chắc chắn sẽ phát huy được thế mạnh về năng lực tài chính, quy mô hoạt động và khả năng quản lý điều hành để nhanh chóng trở thành một trong những tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu Việt Nam và mang tầm vóc quốc tế, đủ sức cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường trong và ngoài nước. Qua đó, cung cấp giải pháp tài chính linh hoạt, chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng Khách hàng cũng như nâng cao giá trị và quyền lợi cho Cổ đông.

Lịch sử các Ngân hàng thành viên trước khi hợp nhất

1/ Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn

Tên giao dịch: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN

Tên tiếng Anh: SAIGON COMMERCIAL BANK (SCB)

Tiền thân là Ngân hàng TMCP Quế Đô được thành lập năm 1992 theo Giấy phép hoạt động số 00018/NH-GP ngày 06/06/1992 của Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam và giấy phép thành lập số 308/GP-UB ngày 26/06/1992 của UBND TP.HCM cấp, đến ngày 08/04/2003, chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Sài gòn (SCB).

SCB là một trong những Ngân hàng TMCP hoạt động có hiệu quả trong hệ thống tài chính Việt nam. Cụ thể, từ 27/12/2010 Vốn điều lệ đạt 4.184.795.040.000 VNĐ; đến 30/09/2011 tổng tài sản của SCB đạt 77.985 tỷ đồng, tăng gần 30% so với đầu năm. Mạng lưới hoạt động gồm 132 điểm giao dịch trải suốt từ Nam ra Bắc.

Với các chính sách linh hoạt và các sản phẩm dịch vụ toàn diện, đáp ứng được yêu cầu đa dạng của khách hàng là cơ sở vững chắc để SCB đạt được kết quả và hiệu quả kinh doanh ngày càng cao và luôn là người bạn đồng hành đáng tin cậy của các khách hàng, theo đúng phương châm “Hoàn thiện vì khách hàng”.

2/ Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Tín Nghĩa

Tên giao dịch: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM TÍN NGHĨA

Tên tiếng Anh: VIETNAM TIN NGHIA COMMERCIAL JOINT STOCK BANK (VIETNAM TIN NGHIA BANK)

Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa tiền thân là Ngân hàng TMCP Tân Việt được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0164/NH–GP ngày 22 tháng 08 năm 1992 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. Ngày 18/01/2006, Ngân hàng TMCP Tân Việt được đổi tên thành Ngân hàng TMCP Thái Bình Dương theo Quyết định số 75/QĐ-NHNN. Sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu từ năm 2008, một lần nữa vào tháng 01/2009 Ngân hàng TMCP Thái Bình Dương đã được đổi tên thành Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa theo Quyết định số 162/QĐ-NHNN nhằm cơ cấu lại tổ chức và phát triển theo kịp xu thế mới.

Tính đến cuối tháng 9/2011, TinNghiaBank có Vốn điều lệ đạt 3.399.000.000.000 VNĐ; tổng tài sản đạt 58.939 tỷ đồng, tăng 26% so với năm 2010, vượt 7,16 % kế hoạch. Mạng lưới hoạt động gồm 83 điểm giao dịch từ Nam ra Bắc.

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa đã gặp không ít những khó khăn. Tuy nhiên với sự quan tâm giúp đỡ của các cấp lãnh đạo, của các ngân hàng thương mại, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành đã nỗ lực không ngừng và cùng toàn thể cán bộ nhân viên chung sức đoàn kết khắc phục những khó khăn và từng bước đưa Ngân hàng phát triển một cách mạnh mẽ về lượng và chất trong những năm gần đây.

3/ Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đệ Nhất

Tên giao dịch: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐỆ NHẤT

Tên tiếng Anh: FIRST JOINT STOCK BANK (FICOMBANK)

Ngân hàng TMCP Đệ nhất được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0033/NH–GP ngày 27 tháng 04 năm 1993 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp và giấy phép thành lập số 534/GP-UB do Uỷ ban nhân dân TP .HCM cấp ngày 13 tháng 5 năm 1993. Trong bối cảnh hoạt động theo khung pháp lý cho ngân hàng thương mai tại Việt Nam, ngày 02/8/1993 Ngân hàng TMCP Đệ Nhất đã chính thức khai trương và đi vào hoạt động.

Tính đến 30/09/2011, Ficombank có Vốn điều lệ đạt 3.000.000.000.000 VNĐ. Kết quả hoạt động kinh doanh đã “phá” chỉ tiêu về tổng tài sản khi đạt hơn 17.100 tỷ đồng, vượt 128% so kế hoạch. Mạng lưới hoạt động gồm 26 điểm giao dịch tại TP.Hồ Chí Minh, Hà Nội và một số thành phố lớn.

Suốt quá trình hình thành và phát triển FICOMBANK trải qua nhiều khó khăn nhưng vẫn nỗ lực phấn đấu không ngừng phát triển.

Banh lãnh đạo

  1. Ông Đinh Văn Thành - Chủ tịch HĐQT
  2. Ông Võ Tấn Hoàng Văn - Tổng Giám đốc
  3. Ông Nguyễn Tuấn Cường - Kế toán trưởng
  4. Ông Võ Thành Hùng - Phó Chủ tịch HĐQT
  5. Ông Tạ Chiêu Trung - Thành viên HĐQT

Thông tin tài chính

KẾT QUẢ KINH DOANH Năm 2014KT/HN Năm 2013CKT/ĐL Năm 2012KT/HN Năm 2011KT/HN
Thu nhập lãi thuần 2,045,096 1,982,391 3,195,951  
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ 34,091 667 (8,880)  
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng 11,895 436,986 (1,104,279)  
Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh          
Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư 682,677   (41,153)  
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác 365,605 126,845 1,259,718  
Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần 8,111 8,323 9,504  
Chi phí hoạt động 1,702,616 1,807,195 2,353,419  
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 1,444,859 748,017 957,442  
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 1,325,716 688,236 880,243  
Tổng lợi nhuận trước thuế 119,143 59,781 77,199  
Lợi nhuận sau thuế 90,237 42,573 63,835  
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của Ngân hàng mẹ 90,237 42,573 63,835  
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VNÐ) 74 39 61  
 
CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Năm 2014KT/HN Năm 2013CKT/ĐL Năm 2012KT/HN Năm 2011KT/HN
Tài sản          
Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 1,403,153 1,701,403 4,334,887 2,027,901
Tiền gửi tại NHNN 5,210,502 1,866,744 3,198,842 294,747
Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác 11,146,287 9,314,639 1,832,676 7,248,244
Chứng khoán kinh doanh       18,772
Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác   6,056 97,192 828,409
Cho vay và cho thuê tài chính khách hàng 133,277,265 88,349,590 87,165,574 64,418,900
Chứng khoán đầu tư 43,906,651 25,055,473 11,314,978 13,898,501
Góp vốn, đầu tư dài hạn 71,258 71,258 71,558 541,887
Tài sản cố định 3,172,068 2,965,329 2,589,928 2,196,888
Bất động sản đầu tư 75,790      
Tài sản Có khác 43,959,084 51,688,110 38,599,925 53,339,889
Tổng cộng tài sản 242,222,058 181,018,602 149,205,560 144,814,138
Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu          
Các khoản nợ Chính phủ và NHNN 1,212,443   9,772,303 18,133,852
Tiền gửi và vay các TCTD khác 25,917,203 18,419,415 18,250,965 33,899,198
Tiền gửi của khách hàng 198,505,149 147,098,061 79,192,921 58,633,444
Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác 133,018      
Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay mà TCTD chịu rủi ro   3,282 6,672 10,203
Phát hành giấy tờ có giá     11,949,302 19,331,272
Các khoản nợ khác 3,268,954 2,385,287 18,663,332 3,471,666
Vốn và các quỹ 13,185,291 13,112,557 11,370,065 11,334,503
Lợi ích của cổ đông thiểu số          
Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu 242,222,058 181,018,602 149,205,560 144,814,138
 
CHỈ SỐ TÀI CHÍNH     Năm 2014KT/HN Năm 2013CKT/ĐL Năm 2012KT/HN Năm 2011KT/HN
Thu nhập trên mỗi cổ phần của 4 quý gần nhất (EPS) VNĐ 73 35 60 -
Giá trị sổ sách của cổ phiếu (BVPS) VNĐ 10,724 10,665 10,743 10,709
Chỉ số giá thị trường trên thu nhập (P/E) Lần - - - -
Chỉ số giá thị trường trên giá trị sổ sách (P/B) Lần - - - -
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROEA) % 0.69 0.35 0.56 -
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản bình quân (ROAA) % 0.04 0.03 0.04 -

CKT: Chưa kiểm toán KT: Kiểm toán SX: Soát xét HN: Hợp nhất CTM: Công ty mẹ ĐL: Đơn lẻ

Công ty con và liên kết

Công ty con

  1. Công ty TNHH MTV Quản lý nợ & Khai thác tài sản-Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Công ty liên kết

  1. Công ty Cổ phần Chứng khoán Tân Việt
  2. Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà Đà Nẵng
  3. Công ty Cổ phần Dây cáp điện Việt Thái
  4. Công ty Cổ phần Sài Gòn Kim Liên
  5. CTCP Du lịch khách sạn Sài Gòn Hạ Long
  6. CTCP Thông tin Tín dụng Việt Nam
  7. CTCP Du lịch Sài Gòn Quy Nhơn
  8. Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Long
  9. CTCP Dịch vụ thẻ Smartlink

Tìm điểm giao dịch

Chi nhánh

    ATM

      Những thẻ tín dụng tốt nhất mà bạn có thể lựa chọn

      Hạn mức Lãi suất Phí hằng năm
      1.000.000.000 20% 330.000
      Hạn mức Lãi suất Phí hằng năm
      1.000.000.000 Liên hệ 800.000
      Hạn mức Lãi suất Phí hằng năm
      50 - 199 triệu 25,8% 399.000
      Hạn mức Lãi suất Phí hằng năm
      200.000.000 Liên hệ 299.000
      Hạn mức Lãi suất Phí hằng năm
      Không giới hạn Liên hệ 39.999.000
      Hạn mức Lãi suất Phí hằng năm
      100.000.000 Liên hệ 299.000
      Hạn mức Lãi suất Phí hằng năm
      1.000.000.000 25,8% 999.000

      Tỷ giá ngoại tệ Cập nhật lúc 14:02 22/01/2018

      Ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán
      USD 22,675 22,675 22,745
      AUD 17,960.85 18,069.27 18,230.46
      EUR 27,597.40 27,680.44 27,927.36
      JPY 202.20 204.24 206.06

      Nguồn: Vietcombank

      Đăng ký nhận bản tin

      * Thông tin của bạn sẽ không được chia sẻ với bất kỳ ai và bạn có thể chấm dứt việc nhận bản tin bất kỳ lúc nào

      Tìm kiếm ATM

      Điểm giao dịch Địa chỉ

      Liên kết ngân hàng