Hồ sơ dữ liệu các ngân hàng ngân hàng tại Việt Nam

Thông tin cơ bản

ABBANK được thành lập vào ngày 13/05/1993, với tên gọi ban đầu là Ngân hàng TMCP nông thôn An Bình. Từ khi được nâng cấp thành ngân hàng quy mô đô thị (giai đoạn 2002 – 2004), ABBANK đã có những bước tiến khá dài với tốc độ tăng trưởng nhanh chóng. Giai đoạn 2005 – 2011 là giai đoạn ABBANK có sự bứt phá mạnh mẽ nhất với sự thay đổi cả về chất và lượng.

Định hướng kinh doanh theo quan điểm thận trọng, bởi vậy các chỉ tiêu tài chính của ABBANK luôn tăng trưởng ổn định, các chỉ tiêu đảm bảo an toàn đều được giữ vững. Bên cạnh đó, cùng sự sát cánh và hỗ trợ của các cổ đông là các tập đoàn kinh tế lớn trong và ngoài nước như: Tập đoàn Điện lực Việt Nam – EVN, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội – Geleximco, Maybank - ngân hàng lớn nhất Malaysia, và Tổ chức tài chính quốc tế  - IFC (trực thuộc Ngân hàng Thế giới), ABBANK có nguồn lực tài chính vững mạnh và cơ cấu quản trị theo những thông lệ quốc tế tốt nhất, và phát triển mạnh mẽ như một ngân hàng bán lẻ đa năng.

Với vốn điều lệ gần 4.800 tỷ đồng và mạng lưới lên tới 146 điểm giao dịch, ABBANK tự tin phục vụ hơn 450.000 khách hàng cá nhân và gần 18.500 khách hàng doanh nghiệp tại 29 tỉnh thành trên toàn quốc.

Các nhóm khách hàng mục tiêu hiện nay của ABBANK bao gồm: nhóm khách hàng doanh nghiệp, nhóm khách hàng cá nhân và nhóm khách hàng điện lực.

Đối với khách hàng doanh nghiệp, ABBANK sẽ cung ứng các sản phẩm - dịch vụ tài chính ngân hàng trọn gói, đáp ứng nhiều nhu cầu đa dạng của khách hàng như: tài trợ (nhập khẩu/ xuất khẩu, dự án đầu tư, tài trợ thương mại…); cho vay (bổ sung vốn kinh doanh trả góp, cầm cố hàng hóa…); bảo lãnh; thanh toán quốc tế và các sản phẩm tiền gửi (tài khoản thanh toán, tiền gửi rút vốn linh hoạt, tiền gửi ký quỹ v.v…).

Đặc biệt, ABBANK là một trong những ngân hàng đầu tiên thành lập riêng một Trung tâm dịch vụ khách hàng SME, với chức năng phục vụ chuyên biệt nhóm khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ. Xác định đây chính là phân khúc khách hàng chiến lược, ABBANK đã xây dựng gói giải pháp tài chính tối ưu cho SME và ra mắt Trung tâm SME nhằm phục vụ riêng cho nhóm khách hàng này với sự tư vấn và hỗ trợ kinh nghiệm từ cổ đông nước ngoài IFC vào năm 2012. Tại ABBANK, khách hàng SME sẽ được tư vấn và cung cấp một gói sản phẩm bao gồm toàn bộ các sản phẩm dịch vụ ngân hàng từ tiền vay, bảo lãnh, tiền gửi đến các dịch vụ thanh toán quốc tế, quản lý tiền tệ... Các sản phẩm trong mỗi “gói” sản phẩm được chọn lọc theo loại hình hoạt động của doanh nghiệp (kinh doanh trong nước hay xuất nhập khẩu; doanh nghiệp sản xuất hay thương mại, dịch vụ; Nhà thầu…), sau đó sẽ được cấu trúc lại để phù hợp với đặc điểm riêng của mỗi doanh nghiệp (tình hình tài chính, chu kỳ phát triển, phương thức kinh doanh…) cùng với một mức giá trọn gói hợp lý giúp tối đa hóa hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, ABBANK còn tiếp tục tham gia dự án SMEFP III do chính phủ Nhật Bản tài trợ, cũng như thường xuyên triển khai các gói ưu đãi nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn trung và dài hạn của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Đối  với  khách  hàng  cá  nhân, ABBANK tự tin cung  cấp tới khách hàng nhanh chóng và  đầy đủ chuỗi sản phẩm tiền gửi an toàn, hiệu quả và các sản phẩm cho vay tiêu dùng linh hoạt ( vay mua nhà, vay sản xuất kinh doanh, vay mua xe; vay du học…), cùng các dịch vụ đa dạng (chuyển tiền trong và ngoài nước, thanh toán tiền điện…). Đặc biệt, ABBANK chú trọng phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại, phù hợp với xu thế mới và gia tăng tiện ích cho khách hàng như Online Banking, SMS Banking, Mobile Banking… Mới đây nhất, ABBANK đã đáp ứng những yêu cầu khắt khe để được công nhận là thành viên chính thức của Tổ chức thẻ Quốc tế Visa, đánh dấu bước phát triển lớn của ABBANK về công nghệ và mở rộng hoạt động trên thị trường thẻ.

Đối với nhóm khách hàng thuộc Tập đoàn Điện lực và các đơn vị thành viên, với lợi thế am hiểu chuyên sâu ngành điện, thấu hiểu khách hàng, ABBANK đã nghiên cứu và triển khai nhiều sản phẩm tối ưu dành riêng cho khách hàng điện lực: Thu hộ tiền điện, Quản lý dòng tiền, Thu xếp vốn cho các dự án truyền tải điện, Gói sản phẩm dành cho Nhà thầu Điện lực…

Với định hướng phát triển trở thành một ngân hàng bán lẻ, định vị sự khác biệt của ABBANK trên thị trường tài chính là một ngân hàng thân thiện với cộng đồng. Thái độ phục vụ thân thiện, chuyên nghiệp và tận tâm của đội ngũ nhân viên là tiêu chí và là kim chỉ nam cho hoạt động của ABBANK. Chọn phương châm kinh doanh là “Trao giải pháp – Nhận nụ cười”, ABBANK mong muốn trở thành địa chỉ tin cậy, mang đến những giải pháp tài chính hiệu quả và nhận được nụ cười, sự hài lòng của khách hàng sau mỗi lần giao dịch.

Hiện tại, trải qua 21 năm, ABBANK đã thực sự xây dựng và khẳng định niềm tin vững chắc vào tiềm năng cũng như sự phát triển của mình trên thị trường tài chính Việt Nam. Hiệu quả hoạt động và chất lượng dịch vụ của ABBANK đã được khẳng định qua kết quả nghiên cứu của Công ty nghiên cứu thị trường Định hướng FTA (Thành viên của Hiệp hội Nghiên cứu Thị trường Mỹ MRA) năm 2011: "100% khách hàng cá nhân và 90% khách hàng doanh nghiệp hài lòng khi sử dụng sản phẩm dịch vụ của ABBANK".

Banh lãnh đạo

  1. Ông Vũ Văn Tiền - Chủ tịch HĐQT
  2. Ông Cù Anh Tuấn - Tổng Giám đốc
  3. Ông Bùi Quốc Việt - Kế toán trưởng
  4. Ông Mai Quốc Hội - Phó Chủ tịch HĐQT
  5. Ông Đào Mạnh Kháng - Thành viên HĐQT

Thông tin tài chính

KẾT QUẢ KINH DOANH Năm 2014KT/HN Năm 2013KT/HN Năm 2012KT/HN Năm 2011KT/HN
Thu nhập lãi thuần 1,486,473 1,257,899 1,717,326 1,872,076
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ 41,870 108,345 100,611 10,887
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng 56,687 24,873 (30,461) (14,743)
Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh 561 (4,452) (3,182) (4,861)
Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư 47,979 37,624 (3,444) (54,908)
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác 43,227 158,991 3,176 2,964
Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần 10,336 12,156 17,180 26,261
Chi phí hoạt động 1,106,460 1,067,620 1,102,454 866,025
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 580,673 527,816 698,752 971,651
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 429,566 342,705 170,490 570,017
Tổng lợi nhuận trước thuế 151,107 185,111 528,262 401,634
Lợi nhuận sau thuế 116,973 140,562 399,290 307,046
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của Ngân hàng mẹ 116,973 140,562 399,290 307,046
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VNÐ) 244 305,000,000   742
 
CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Năm 2014KT/HN Năm 2013KT/HN Năm 2012KT/HN Năm 2011KT/HN
Tài sản -     -
Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 441,459 420,853 382,092 465,014
Tiền gửi tại NHNN 716,590 1,375,631 1,975,390 823,202
Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác 19,548,439 16,146,892 10,865,838 7,942,421
Chứng khoán kinh doanh - 2,047 1,810 3,355
Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác 4,768 1,078 1,629 -
Cho vay và cho thuê tài chính khách hàng 25,495,490 22,993,281 18,342,169 19,597,646
Chứng khoán đầu tư 15,004,910 11,549,834 7,334,442 7,145,381
Góp vốn, đầu tư dài hạn 318,568 317,024 317,609 321,972
Tài sản cố định 1,019,482 865,587 807,338 716,538
Bất động sản đầu tư 183,585 103,987   -
Tài sản Có khác 4,731,559 3,851,496 5,985,369 4,526,430
Tổng cộng tài sản 67,464,850 57,627,710 46,013,686 41,541,959
Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu -     -
Các khoản nợ Chính phủ và NHNN -     1,212,376
Tiền gửi và vay các TCTD khác 15,808,737 10,353,705 6,996,645 9,458,785
Tiền gửi của khách hàng 45,102,698 37,161,637 28,734,042 20,249,558
Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác -     9,347
Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay mà TCTD chịu rủi ro 120,782 63,570 75,602 51,270
Phát hành giấy tờ có giá - 3,446,620 4,624,036 5,239,916
Các khoản nợ khác 717,257 857,702 683,116 597,617
Vốn và các quỹ 5,715,376 5,744,476 4,900,245 4,723,090
Lợi ích của cổ đông thiểu số -     -
Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu 67,464,850 57,627,710 46,013,686 41,541,959
 
CHỈ SỐ TÀI CHÍNH     Năm 2014KT/HN Năm 2013KT/HN Năm 2012KT/HN Năm 2011KT/HN
Thu nhập trên mỗi cổ phần của 4 quý gần nhất (EPS) VNĐ 244 293 951 731
Giá trị sổ sách của cổ phiếu (BVPS) VNĐ 11,912 11,973 11,667 11,245
Chỉ số giá thị trường trên thu nhập (P/E) Lần - - - -
Chỉ số giá thị trường trên giá trị sổ sách (P/B) Lần - - - -
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROEA) % 2.04 2.64 8.3 6.55
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản bình quân (ROAA) % 0.19 0.27 0.91 0.77

CKT: Chưa kiểm toán KT: Kiểm toán SX: Soát xét HN: Hợp nhất CTM: Công ty mẹ ĐL: Đơn lẻ.

Công ty con và liên kết

Công ty con:

  1. Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng TMCP An Bình (ABBA)
  2. Công ty TNHH MTV Dịch vụ bảo vệ ABBA

Công ty liên kết:

  1. CTCP Đầu tư Bất động sản An Bình
  2. Công ty cổ phần Chứng khoán An Bình

Tìm điểm giao dịch

Chi nhánh

    ATM

      Những thẻ tín dụng tốt nhất mà bạn có thể lựa chọn

      Hạn mức Lãi suất Phí hằng năm
      1.000.000.000 20% 330.000
      Hạn mức Lãi suất Phí hằng năm
      1.000.000.000 Liên hệ 800.000
      Hạn mức Lãi suất Phí hằng năm
      50 - 199 triệu 25,8% 399.000
      Hạn mức Lãi suất Phí hằng năm
      200.000.000 Liên hệ 299.000
      Hạn mức Lãi suất Phí hằng năm
      Không giới hạn Liên hệ 39.999.000
      Hạn mức Lãi suất Phí hằng năm
      100.000.000 Liên hệ 299.000
      Hạn mức Lãi suất Phí hằng năm
      1.000.000.000 25,8% 999.000

      Tỷ giá ngoại tệ Cập nhật lúc 08:55 12/04/2018

      Ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán
      USD 22,755 22,755 22,825
      AUD 17,512.21 17,617.92 17,775.02
      EUR 28,002.78 28,087.04 28,365.60
      JPY 210.39 212.52 214.20

      Nguồn: Vietcombank

      Đăng ký nhận bản tin

      * Thông tin của bạn sẽ không được chia sẻ với bất kỳ ai và bạn có thể chấm dứt việc nhận bản tin bất kỳ lúc nào

      Tìm kiếm ATM

      Điểm giao dịch Địa chỉ

      Liên kết ngân hàng