Hồ sơ dữ liệu các ngân hàng ngân hàng tại Việt Nam

Thông tin cơ bản

Quá trình phát triển

Được thành lập từ năm 1994, SeABank là một trong những ngân hàng TMCP ra đời sớm nhất và hiện tại nằm trong Top 10 ngân hàng TMCP lớn nhất Việt Nam. Hiện tại SeABank có vốn điều lệ 5.335 tỷ đồng, là một trong 07 ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam, trong đó đối tác chiến lược nước ngoài Societe Generale sở hữu 20% cổ phần.

Các chỉ tiêu tài chính khác: tổng tài sản đạt 55.695 tỷ đồng (tăng 182% so với 2009), tổng huy động đạt 39.867 tỷ đồng (tăng 162% so với 2009), tổng dư nợ cho vay tổ chức kinh tế và cá nhân đạt 20.417 tỷ đồng (tăng 214% so với 2009) và tỷ lệ nợ xấu chiếm 1,82% tổng dư nợ. Doanh thu phí dịch vụ năm 2010 của SeABank đạt 102,5 tỷ đồng (tăng 180% so với 2009). Hiện SeABank có 1.533 CBNV tại 104 điểm giao dịch (tăng 145% so với 2009) và gần 104.000 khách hàng trên toàn quốc.

Hiện tại SeABank đã phát hành được gần 87.900 thẻ ATM gồm các loại thẻ ghi nợ nội địa S24+, S24++, thẻ sinh viên, thẻ liên kết, thẻ quốc tế MasterCard… và có 137 máy ATM trên toàn quốc. Thẻ ATM của SeABank có thể giao dịch tại hơn 10.000 máy ATM, 36.451 máy POS của SeABank và các ngân hàng trong liên minh thẻ BanknetVN & SmartLink, VNBC trên phạm vi toàn quốc. Đặc biệt với tư cách là thành viên chính thức của 2 tổ chức thẻ lớn nhất thế giới là MasterCard và Visa Card, năm 2010 SeABank cũng đã chính thức phát hành Thẻ ghi nợ quốc tế EMV MasterCard, Thẻ ghi nợ quốc tế trả sau EMV MasterCard sử dụng công nghệ thẻ chip EMV có tiêu chuẩn bảo mật cao nhất mà hiện tại ở Việt Nam nói riêng và khu vực Châu Á nói chung hầu như chưa có ngân hàng nào áp dụng. Thẻ quốc tế SeABank MasterCard có thể được giao dịch tại 24 triệu POS và 1 triệu ATM trên toàn thế giới với đầy đủ các tính năng: rút tiền, thanh toán hàng hóa dịch vụ, chuyển khoản, truy vấn số dư, đổi pin, in sao kê… Bên cạnh đó SeABank cũng chuẩn bị phát hành thẻ quốc tế Visa Card vào cuối Quý I/2011 nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu sử dụng thẻ quốc tế của khách hàng.

Năm 2010 SeABank cũng đã hoàn thành việc chuyển đổi mô hình tổ chức tại tất cả các điểm giao dịch trên toàn quốc theo mô hình ngân hàng bán lẻ đạt tiêu chuẩn quốc tế từ hệ thống nội – ngoại thất, đội ngũ nhân sự, quy trình tác nghiệp… Ngoài ra, SeABank cũng không ngừng đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ bán lẻ nhằm đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa & nhỏ.

Với những thành tích hoạt động trong năm vừa qua, SeABank đã được trao tặng nhiều danh hiệu cao quý, trong đó có Bằng khen của Thủ tướng chính phủ, Giải thưởng doanh nghiệp ASEAN – ABA 2010, Top 300/500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, Top 85/500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam, Top 44/1000 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập lớn nhất Việt Nam…

Địa chỉ: 25 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: +844 3944 8688 Fax: +844 3944 8689
Email: contact@seabank.com.vn
Website: http://www.seabank.com.vn

Banh lãnh đạo

  1. Bà Nguyễn Thị Nga - Chủ tịch HĐQT
  2. Ông Đặng Bảo Khánh - Tổng Giám đốc
  3. Bà Lê Thu Thuỷ - Phó Chủ tịch thường trực HĐQT
  4. Ông Lê Tuấn Anh - Phó Chủ tịch thường trực HĐQT
  5. Ông Hoàng Minh Tân - Phó Chủ tịch HĐQT

Thông tin tài chính

KẾT QUẢ KINH DOANH Năm 2013KT/HN Năm 2012CKT/HN Năm 2011KT/HN Năm 2010KT/HN
Thu nhập lãi thuần 862,122 1,158,082 849,891 1,124,320
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ 27,547 26,152 55,903 204,756
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng 10,724 (7,066) (191,679) 77,998
Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh 5,838 (11,745) 84,969 (2,277)
Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư       -
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác 18,333 (2,043) 4,275 4,132
Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần 150,235 4,897 10,359 30,565
Chi phí hoạt động 801,158 949,149 588,906 446,990
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 273,641 219,128 224,812 992,504
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 73,273 150,254 68,191 163,877
Tổng lợi nhuận trước thuế 200,368 68,874 156,621 828,627
Lợi nhuận sau thuế 151,697 52,744 126,079 629,168
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của Ngân hàng mẹ 151,697 52,744 126,079 629,168
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VNÐ) 278,000,000   236 1,228
 
CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Năm 2013KT/HN Năm 2012CKT/HN Năm 2011KT/HN Năm 2010KT/HN
Tài sản       -
Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 464,659 415,603 570,540 342,073
Tiền gửi tại NHNN 1,320,543 1,348,717 19,015,662 1,089,084
Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác 31,346,315 37,342,722 42,118,291 13,463,933
Chứng khoán kinh doanh 20,000 10,000 60,000 1,418,398
Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác       -
Cho vay và cho thuê tài chính khách hàng 20,422,981 16,230,067 19,312,999 21,403,951
Chứng khoán đầu tư 18,233,813 12,125,398 13,983,127 15,148,615
Góp vốn, đầu tư dài hạn 189,787 323,838 328,238 199,902
Tài sản cố định 286,879 304,317 318,469 203,052
Bất động sản đầu tư 327,824 310,638 119,241 63,871
Tài sản Có khác 7,251,631 6,655,416 5,266,022 1,908,689
Tổng cộng tài sản 79,864,432 75,066,716 101,092,589 55,241,568
Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu       -
Các khoản nợ Chính phủ và NHNN 495,653 1,843,689 4,600,789 8,879,323
Tiền gửi và vay các TCTD khác 33,761,387 31,369,516 47,263,942 14,895,115
Tiền gửi của khách hàng 36,183,422 31,446,801 34,352,791 24,789,910
Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác   1,064 4,623 41,725
Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay mà TCTD chịu rủi ro 39,951 49,719 49,869 -
Phát hành giấy tờ có giá 2,000,000 2,800,000 8,300,000 16,754
Các khoản nợ khác 1,657,647 1,973,818 983,841 875,363
Vốn và các quỹ 5,726,372 5,582,109 5,536,734 5,743,378
Lợi ích của cổ đông thiểu số       -
Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu 79,864,432 75,066,716 101,092,589 55,241,568
 
CHỈ SỐ TÀI CHÍNH     Năm 2013KT/HN Năm 2012CKT/HN Năm 2011KT/HN Năm 2010KT/HN
Thu nhập trên mỗi cổ phần của 4 quý gần nhất (EPS) VNĐ 278 99 236 1,179
Giá trị sổ sách của cổ phiếu (BVPS) VNĐ 10,477 10,464 10,379 10,766
Chỉ số giá thị trường trên thu nhập (P/E) Lần - - - -
Chỉ số giá thị trường trên giá trị sổ sách (P/B) Lần - - - -
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROEA) % 2.68 0.95 2.24 11.21
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản bình quân (ROAA) % 0.2 0.06 0.16 1.47

CKT: Chưa kiểm toán KT: Kiểm toán SX: Soát xét HN: Hợp nhất CTM: Công ty mẹ ĐL: Đơn lẻ

Tìm điểm giao dịch

Chi nhánh

    ATM

      Những thẻ tín dụng tốt nhất mà bạn có thể lựa chọn

      Hạn mức Lãi suất Phí hằng năm
      1.000.000.000 20% 330.000
      Hạn mức Lãi suất Phí hằng năm
      1.000.000.000 Liên hệ 800.000
      Hạn mức Lãi suất Phí hằng năm
      50 - 199 triệu 25,8% 399.000
      Hạn mức Lãi suất Phí hằng năm
      200.000.000 Liên hệ 299.000
      Hạn mức Lãi suất Phí hằng năm
      Không giới hạn Liên hệ 39.999.000
      Hạn mức Lãi suất Phí hằng năm
      100.000.000 Liên hệ 299.000
      Hạn mức Lãi suất Phí hằng năm
      1.000.000.000 25,8% 999.000

      Tỷ giá ngoại tệ Cập nhật lúc 08:55 12/04/2018

      Ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán
      USD 22,755 22,755 22,825
      AUD 17,512.21 17,617.92 17,775.02
      EUR 28,002.78 28,087.04 28,365.60
      JPY 210.39 212.52 214.20

      Nguồn: Vietcombank

      Đăng ký nhận bản tin

      * Thông tin của bạn sẽ không được chia sẻ với bất kỳ ai và bạn có thể chấm dứt việc nhận bản tin bất kỳ lúc nào

      Tìm kiếm ATM

      Điểm giao dịch Địa chỉ

      Liên kết ngân hàng